Experience
There are no translations available.

EXPERIENCES - KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG THEO TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU CIBSE

Mọi công việc đều yêu cầu mức chiếu sáng nhất định lên bề mặt làm viêc. Đảm bảo chiếu  sáng tốt là điều cần thiết để thực hiện các công việc cần chiếu sáng. Việc chiếu sáng tốt  cho phép mọi người làm việc đạt năng suất cao hơn và tiết kiệm điện năng hơn. Ví dụ văn phòng làm viêc phải cần 400 lux, Phòng nghĩ là 150lux,.... Vì  thế câu hỏi đầu tiên đối với nhà thiết kế là chọn được mức chiếu sáng  phù hợp. Ủy ban quốc tế về chiếu xạ (CIE) , Hội các kỹ sư ánh sáng (IES) cũng như CIBSE (Chartered Institution of Building Services Engineers) đã đưa ra các mức chiếu sáng cho các loại công việc khác nhau. Những chỉ số này từ đó đã trở thành tiêu  chuẩn quốc gia và quốc tế trong thiết kế chiếu sáng .

Một số chỉ số tiêu biểu trong tòa nhà:

Theo bảng kê các bạn dễ dàng thấy được rằng:

- Sảnh, phòng đợi cần 200lux

- Nhà bảo vệ 200lux

- Hành lang cầu thang 100lux

- Thang cuốn: 150lux

....

(Copyright: Thietkecodien.com)

(Copyright : Starseco.com)


EXPERIENCES - KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG DÙNG PHẦN MỀM DIALUX


1. Đầu tiên các bạn download phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux tại đây:

http://www.dialux.com/

2. Sau khi các bạn cài đặt phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux, các bạn chạy phần mềm , giao diện đầu tiên xuất hiện nhu sau:



các bạn click chuột vào tab " next" đi, giao diện thứ 2 xuất hiện:


Tùy từng dự án cụ thể các bạn hãy nhập vào các thông tin phù hợp như nhà tư vấn thiết kế điện, chủ đầu tư tên dự án....

Sau đó các bạn nhấn "Next". Giao diện sau xuất hiện:

- Trong Tab đầu tiên là "ROOM  GEOMETRY" các bạn nhập chiều dài và rộng của căn phòng mình cần thiết kế, Giả sử tôi đang thiết kế một phòng làm việc có chiều dài là 20m, rộng là 10m, chiều cao trần là 2m6.

Nếu căn phòng bạn có hình dạng L thì bạn chọn L-Shaped room, và nhập thông số chữ L vào.

- Tab " Reflection factor" các bạn nhập các thông số phản xạ của trần, tường, sàn...tùy theo qui cách vật liệu các bạn chọn loại phù hợp.

- Light loss factor : Tiêu chuẩn 0.8.

- Workplace: Chiều cao mat85 bàn làm việc : 0.85

- Tab quan trọng: " Luminaire Selection" Chọn loại bóng đèn phù hợp với ý đồ thiết kế. Văn phòng làm việc theo tiêu chuẩn là bóng Huỳng Quang đôi loại tiết kiệm điện năng TL5 28W/bóng. Các bạn click chuột vào " Catalogues" chọn bóng Philip với mã TBS 330 2x28w.

Sau khi nhập đầy đủ các thông số, Các bạn nhấn "next" . Giao diện kế tiếp xuất hiện như sau:

(Copyright: Thietkecodien.com)

(Copyright : Starseco.com)

Theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng Châu Âu, Trang 47 , Hạng mục Commerce , Văn phòng làm việc phải có độ sáng là 500lux, Vậy ở mục Planed EM các bạn nhập vào 500lux, Sau đó là "suggestion" như vậy về sơ bộ các bạn có thể thấy rằng phải lắp 5 hàng bóng đèn  và mỗi hàng là 6 bóng .

- Nhưng chưa được đâu, mới đi được có 50% đoạn đường mà thôi.

- Đưa chuột xuống Tab " Calculate" Các bạn click vào và chờ 1 phút để phần mềm bắt đầu tính toán và cho ra kết quả như sau:

- Các bạn dễ dàng nhìn thấy kết quả độ rọi tại từng vị trí khác nhau.

- Click next đi bạn.

- Chương trình cho phép bạn xuất kết quả ra nhiều dạng khác nhau:

Tôi chọn xuất ra file PDF để chuyển kết quả cho đối tác của tôi:

Sau đây là thành quả lao động:

(Copyright: Thietkecodien.com)

(Copyright : Starseco.com)

------------------------------------------

 

EXPERIENCES - KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN THEO TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU IEC


 

EXPERIENCES - KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN THEO TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU IEC

TÍNH TOÁN SỤT ÁP

Tổng trở của đường dây tuy nhỏ nhưng không thể bỏ qua. Khi mang tải sẽ luôn tồn tại sự sụt áp giữa đầu và cuối đường dây. Vận hành của các tải (như động cơ, chiếu sáng...) phụ thuộc nhiều vào điện áp trên đầu vào của chúng và đòi hỏi giá trị điện áp gần với giá trị định mức. Do vậy cần phải chọn kích cở dây sao cho khi mang tải lớn nhất, điện áp tại điểm cuối phải nằm trong phạm vi cho phép.
Xác định độ sụt áp nhằm kiểm tra:
-Độ sụt áp là chấp nhận được và thoả mãn các yêu cầu về vận hành.
Độ sụt áp lớn nhất cho phép sẽ thay đổi tuỳ theo quốc gia. Các giá trị điển hình đối với lưới hạ áp sẽ được cho trong bảng B1 dưới đây.
Bảng B1 độ sụt áp lớn nhất cho phép.

Các sụt áp giới hạn này được cho trong các chế độ vận hành bình thường (ổn định tĩnh) và không được sử dụng khi khởi động động cơ, hoặc khi đóng cắt đồng thời một cách tình cờ nhiều tải.
Khi sụt áp vượt quá giới hạn như ở bảng B1 thì phải dùng dây có tiết diện lớn hơn.
Nếu sụt áp 8% được cho phép thì sẽ gây ra hàng loạt vấn đề sau cho động cơ:
 Nói chung sự vận hành động cơ đòi hỏi điện áp dao động 5% xung quanh giá trị định mức của nó ở trạng thái ổn định tĩnh;
 Dòng khởi động của động cơ có thể gấp 5-7 lần dòng làm việc lớn nhất. Nếu sụt áp là 8% tại thời điểm đầy tải, thì sẽ dẫn đến sụt áp 40% hoặc hơn ở thời điểm khởi động. Điều này làm cho động cơ:
 Đứng yên (do mô men điện từ không vượt quá mô men tải) và làm cho động cơ quá nóng;
 Tăng tốc độ chậm do vậy, dòng tải rất lớn (gây giảm áp trên các thiết bị khác) sẽ tiếp tục tồn tại trong thời gian khởi động.
 Sụt áp 8% sẽ gây tổn thất công suất đáng kể nhất là cho các tải làm việc liên tục.
TÍNH TOÁN SỤT ÁP Ở ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH:
Cách tính sụt áp theo công thức tính ở một số tài liệu là không cần thiết nếu ta sử dụng bảng tính đơn giản dưới đây.
Bảng dưới đây sẽ cho công thức chung để tính sụt áp cho mỗi km chiều dài dây, phụ thuộc vào:
- Dạng của tải: cho động cơ với cos ≈ 0.8 hay cho chiếu sáng với cos ≈ 1;
- Dạng của cáp : 1 pha hay 3 pha.
Độ sụt áp sẽ được tính bằng công thức ∆U= K xLBxL (v) [1]. Trong đó:
K được cho trong bảng B2.
IB là dòng làm việc lớn nhất (A);
L chiều dài đường dây (km)

Như vậy, từ công thức [1] nêu trên, hệ số K tra bảng B2 ta sẽ có giá trị (giá trị này phụ thuộc vào tiết diện dây, loại dây đồng hay nhôm, tải 3 pha hay 1 pha...). Gía trị dòng điện IB ta đã có (tính được từ giá trị phụ tải). L (Chiều dài đường dây). Áp vào công thức ta sẽ có giá trị sụt áp và đối chiếu giá trị sụt áp này với tiêu chuẩn sụt áp cho phép để chọn kích cở dây, loại dây và tải cho đảm bảo kỹ thuật, kinh tế.

 

(Đang trong giai đoạn xây dựng-vui lòng quay lai sau)

 

----------------------------------------------------

Hướng dẫn bấm cáp mạng RJ45 (chéo - thẳng)

 

CÁP VÀ ĐẦU CÁP

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-1

Trước đây, khi máy vi tính và mạng mới xuất hịên ở Việt Nam, giá thành các thiết bị mạng như HUB, switch ... rất mắc,nên khi muốn nối 2 hay nhiều máy tính lại với nhau, các kỹ sự thiết kế mạng ở VN dùng loại cáp đồng trục. Cáp này trong lõi chỉ có một sợi dây đồng, chạy một đường thẳng và có 2 đầu End Point. Khi muốn nối với PC, chỉ cần cắt ngay khúc giữa, nối vào một đầu chữ T, cứ thế làm cho đến hết. Làm cách này giá thành rẻ do không phải mua thiết bị phân nhánh như HuB, Switch... Tuy nhiên, chỉ cần trên đường dây có một sự cố nhỏ thì nguyên mạng LAN bị treo ngay. Và tốc độ truyền dữ liệu trên dây là rất chậm.

Sau đó, thiết bị phân nhánh trên mạng càng ngày càng được cải tiến và giá thành ngày càng rẻ. Các kỹ sư mạng đã bắt đầu nghĩ tới việc đầu tư cho LAN một thiết bị phân nhánh hiện đại như Hub và Switch. Theo đó, cáp mạng cũng thay đổi, không còn là dây Đồng Trục nữa mà là loại dây nhựa, lõi gồm nhiều dây nhỏ khác nhau. Việc này góp phần cải tiến tốc độ truyền dữ liệu một cách đáng kể trong mạng LAN. Từ tốc độ tối đa là 10Mpbs, nay có thể up lên đến 1Gpbs đối với loại cable CAT 5 (loại thông dụng) hiện nay.

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-2124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-3

Đặc điểm của loại cáp UTP như sau:

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-4

Trong lõi gồm có 4 cặp dây xoắn với nhau theo từng cặp. Mỗi cặp dây có màu sắc riêng. Một số nhà sản xuất cho mỗi dây một màu. Nhưng dây chuyên nghiệp chỉ có 4 cặp màu. Bao gồm 1 dây màu và một dây trắng sọc màu đó.

4 cặp dây xoắn nhau và 4 cặp màu

Bản thân các cặp dây xoắn cũng được thiết kế xoắn nhau ngay trong lõi nhựa của dây. Bên trong lõi nhựa còn có các sợi nilon để tránh nhiễm điện cho dây.

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-5

Chiều dài giới hạn của các dây khi tách xoắn là 2 - 5 cm. Nếu vượt qua độ dài này, dữ liệu không thể truyền qua dây được. Vì vậy, một đầu cáp được gọi là đúng quy cách không bao giờ để các cặp dây nằm ngoài bọc nhựa quá 2 - 5cm.

Chiều dài giới hạn của dây cáp mạng nối giữa 2 thiết bị (PC, HUb, Switch,...) là 100 mét. Nếu vượt quá giới hạn này, dữ liệu truyền đi sẽ bị nhiễu và mất. Tuy nhiên, trong kỹ thuật, giới hạn này chỉ cho phép là dưới 85 mét

Khi bo cua (men theo góc tường), góc giới hạn của dây cáp phải từ 90o trở lên. Nếu góc cua quá hẹp, ta có thể cuộn dây cáp thành vòng tròn ngay góc đó rồi đi tiếp. Nếu dây cáp bị bo góc dưới 90o thì dữ liệu sẽ bị mất hoặc nhiễu trên đường dây

Các dụng cụ cần thiết để bấm đầu cáp mạng LAN

Dao hoặc dụng cụ tuốt dây: loại này hiện nay bán phổ biến ở VN. Loại dụng cụ tuốt dây còn đi kèm theo loại "nhấn cáp", rất hữu ích khi làm lỗ cắm cáp mạng trên tường. Nếu không mua loại này, các bạn vẫn có thể dùng dao để tuốt cáp và dùng vít để nhấn cáp.

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-6124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-7

Các loại Rack gắn tường.

Kìm mạng: loại này dùng để bấm các thanh đồng nhỏ nằm ở trên đầu jack RJ45 (xem hình). Sau khi đẩy dây cáp vào đầu jack, ta dùng kềm đặt đầu jack vào và bấm chặt để các thanh đồng đi xuống, "cắn" vào lớp nhựa bao bọc lõi đồng của cáp. Các thanh đồng này sẽ là "cầu nối" data từ dây cáp vào các Pin trong rack (Rack là thiết bị female, chính là port của card mạng, Hub, Switch ...)

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-8

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-9

Đôi khi không có kềm, có thể dùng búa nhỏ và thanh vít dẹp để đóng cho các thanh đồng cắn xuống.

Máy test cáp: Nguyên lý hoạt động rất đơn giản, máy sẽ đánh số thứ tự cáp từ 1 đến 8. Mỗi lần sẽ bắn tín hiệu trên 1 pin. Đầu nhận (recieve ) sẽ sáng đèn ở số thứ tự tương ứng.

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-10

Chia "lớp" (Layer) cho các thiết bị mạng:

Có thể chia thành 3 "lớp" sau:
- Layer 1: Hub, Repeater
- Layer 2: Bridge, Switch.
- Layer 3: Router, NIC (NIC chính là card mạng trên PC)

Các loại dây cáp

Cáp thẳng (Standard Cable 10baseT): loại này là loại thông dụng nhất trong LAN bởi vì đa số PC đều nối vào Switch (ví dụ mấy tiệm net). Dùng để nối các thiết bị khác Layer với nhau (ví dụ PC với Switch, PC với Hub, hoặc Switch với Router ...). Không thể nối giữa 2 thiết bị cùng layer với nhau được (ví dụ không thể nối Switch - Switch hay PC - Router)

Cáp chéo (Cross-Over Cable): loại này dùng để nối các thiết bị cùng loại, cùng layer với nhau. Ví dụ: PC - PC, Router - Router, Switch - Switch, PC -Router ...

Cáp console: loại này rất hiếm khi dùng, chỉ dành cho các loại router hay Switch của các hãng lớn như Cisco. Sau lưng Router Cisco có một port gọi là Console, khi cấm dây nối Router với PC, người ngồi trên PC có thể thiết lập cấu hình Router thông qua Hyper Communication (trong Accessories). Ngày nay đa số các kỹ sư mạng dùng Telnet để config router. Chỉ dùng dây console trong lần đầu tiên thôi.

Cách bấm cáp

Đây là mục chính của bài này. Tôi sẽ cố gắng giải thích cho các bạn thật rõ. Tuy nhiên "trăm nghe không bằng mắt thấy, trăm thấy không bằng ... tay làm". Nếu có điều kiện, các bạn nên thực hành nhiều sẽ quen và ghi nhớ trong đầu dễ dàng.

Đầu tiên bạn cần phải xác định thứ tự các cọng cáp nhỏ trong sợi cáp mạng. Theo quy định chuẩn thì số thứ tự các cọng cáp phải đi theo cặp. Về màu sắc thì không có quy định chuẩn gì hết bởi vì nhà sản xuất cáp có thể sản xuất màu khác nhau. Nhưng mỗi cặp dây xoắn trong lõi cáp sẽ được đánh số theo cặp như sau:

Cặp dây 1 và 2 (rất quan trọng)

Cặp dây 3 và 6 (rất quan trọng)

Cặp dây 4 và 5 (không cần thiết)

Cặp dây 7 và 8 (không cần thiết)

Sơ đồ tham khảo

Để tiện cho việc nâng cấp và sửa chữa sau này, bạn nên dùng loại cáp của cùng nhà sản xuất (để có cùng màu) và ghi nhớ số thứ tự các cặp xoắn và màu sắc của chúng. Sau này đó sẽ là điểm lợi của bạn vì bạn không cần phải rút cả 2 đầu cáp ra so sánh với nhau nữa.

Việc kế tiếp, bạn phải xác định đúng vị trí pin của Jack RJ45 và đầu Rack female. Việc này rất dễ dàng. Bạn có thể xem hình.

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-11

Bây giờ chúng ta bắt đầu bấm đầu cáp nhé. Trước hết bạn cần quan sát kỹ đầu Jack RJ45. Bạn nhìn trong ruột, ứng với mỗi thanh đồng sẽ có một rãnh nhỏ. Trong đầu cáp sẽ có 8 rãnh nhỏ dành cho 8 sợi cáp nhỏ. Khi đã xác định pin như hình vẽ ở trên, chúng ta bắt đầu đút những sợi cáp nhỏ vào theo thứ tự. (chỉ làm 1 đầu cáp thôi, đầu còn lại sẽ tùy thuộc vào loại cáp ta sẽ làm)

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-12

Bạn lưu ý là dây số 3 và dây số 6 là một cặp xoắn (trên hình là dây màu xanh lá cây và dây trắng sọc xanh lá cây).
Sau khi đã chắc chắn đầu cáp tiếp xúc với thanh đồng và chắc chắn vị trí dây nằm gọn trong các rãnh nhỏ, bạn hãy dùng kềm bấm cáp bấm cố định nó luôn. Okie, vậy là xong một đầu. Đầu cáp còn lại sẽ tuỳ thuộc vào 1 trong 2 loại cáp "thẳng" hay cáp "chéo".

Sơ đồ cáp thẳng

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-13

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-14

Sơ đồ cáp chéo:

124-huong-dan-bam-cap-mang-rj45-15

Lưu ý: trong sơ đồ cáp chéo, đầu dây kia sẽ đảo thứ tự cặp cáp 1-2 và 3-6
Vậy là bạn đã hoàn thành 2 loại cáp căn bản nhất của hệ thống LAN. Khi kiểm tra, bạn chỉ việc cầm 2 đầu cáp lên, để chúng gần nhau và quan sát màu và vị trí của chúng. Nếu có đồ test cáp bạn sẽ test như sau:

Đối với cáp thẳng: đèn cháy giữa đầu phát và đầu thu sẽ giống nhau theo thứ tự 1 - 2 - 3 - 6 - 4 - 5 - 7 - 8.

Đối với cáp chéo: đèn sẽ phát theo tính hiệu như sau:
Đầu phát ------------------ Đầu thu
đèn 1 --------------------- đèn 3
đèn 2 --------------------- đèn 6
đèn 3 --------------------- đèn 1
đèn 6 --------------------- đèn 2
đèn 4 --------------------- đèn 4
đèn 5 --------------------- đèn 5
đèn 7 --------------------- đèn 7
đèn 8 --------------------- đèn 8

Phụ Lục

A/ Cách bấm cáp Console

Thứ tự các cặp cáp sẽ đánh số thứ tự 1-2, 3-4, 5-6, 7-8 nằm tuần tự, không có chéo góc gì hết. Trong đó: 1-2 là một cặp dây xoắn, 3-4 là một cặp dây xoắn (không phải 3-6 như ở trên), tương tự 5-6 và 7-8. Hai đầu cáp sẽ có vị trí đảo ngược nhau như sau

1 ------------- 8

2 ------------- 7

3 ------------- 6

4 ------------- 5

5 ------------- 4

6 ------------- 3

7 ------------- 2

8 ------------- 1

 

ONLINE SUPPORT

SECO ENGINEERING

WEB LINKS

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng lượt truy cập 106145

Copyright @ 2009 SECO ENGINEERING